Cách tính điện năng tiêu thụ ở tủ lạnh và điều hòa

Để có thể lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình, khả năng chi tiêu hợp lý chúng ta cần tính toán trước khi đưa ra quyết định chọn mua tủ lạnh và máy lạnh. Ngày nay vấn đề tiêu thụ điện của các thiết bị điện tử – điện lạnh luôn là vấn đề mà chúng ta đặt biệt quan tâm, bởi vì chúng ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu hàng tháng. Trong bài viết này, chúng tôi gồm các kỹ thuật viên chuyên ngành sửa điện lạnh đang làm việc tại trung tâm điện lạnhHồng Phúc  sẽ giúp quý khách hàng cách nhận biết khả năng tiêu thụ điện năng của tủ lạnh và máy lạnh theo quy định chung từ nhà sản xuất.
tiêu thụ điện năng của tủ lạnh và máy lạnh
Có nên dùng ổn áp cho máy lạnh và tủ lạnh
Cần xem mức Ampe chạy chuẩn của máy rồi tính toán để mua một ổn áp vừa phải, ko thiếu cũng ko dư cho thiết bị.
Đối với loại thiết bị Non-Inverter ( gọi chung là thiết bị ko tiết kiệm điện) thì khi bắt đầu hoạt động thì ban đầu sẽ có 1 dòng Start khá cao rồi nhanh chóng tụt về mức Ampe chuẩn của máy được thiết kế tuỳ theo công suất của từng loại. Chi tiết được liệt kê mức Ampe như sau :
A. Đối với máy lạnh
1. Về dòng Compressor với cấu tạo kiểu Piston
HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe )
- 1.0HP / 30-32Ampe / 4-4.5Ampe
- 1.5HP / 36-56Ampe / 5.5 – 6.5Ampe
- 2.0HP / 60-62Ampe / 10-11.5Ampe
Với Inverter thì mức Ampe chỉ dao động từ 0 – MaxAmpe Current (tức không có dòng Start ) . Cho nên khi lựa chọn ổn áp cho dòng Inverter chỉ dựa vào mức MaxAmpe của thiết bị mà lựa chọn là đủ. Vd : máy Inverter 1.0HP chạy Max Ampe là 4A => chỉ cần mua loại 1KVA ~ 5A là đủ.
2. Về dòng Compressor với cấu tạo kiểu Gale
HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe )
- 1.0HP / 18 – 20Ampe / 3.6 – 4Ampe
- 1.5HP / 25 – 31Ampe / 5.5 – 6.5Ampe
- 2.0HP / 38 – 42Ampe / 8 – 11Ampe
B. Đối với tủ lạnh
Hầu hết tất cả các model tủ hiện tại đều thao chuẩn CompressorPiston
HP (sức ngựa/ công suất của máy) ~ Dung tích tủ/Dòng Start ban đầu/ Dòng Ampe tiêu chuẩn(Current Ampe)
- 12HP ~ 50-80 lít / 2-2.4Ampe / 0.4 – 0.5Ampe.
- 10HP ~ 100-140 lít / 2.4 – 3.2Ampe / 0.7 – 0.8Ampe
- 8HP ~ 120-160 lít / 3.4 – 4Ampe / 0.8-0.9Ampe
- 6HP ~ 160 – 180 lít / 4 – 5.5Ampe / 0.8 – 1Ampe
- 4HP ~ 220 – 400 lít / 6.5 – 9A / 1 – 1.3mpe
- 3HP ~ >400 lít / 10 – 15Ampe / 1.8 – 2.3Ampe
Chuẩn cho CB(cầu dao), dây điện đi cho máy lạnh thì được phân bố như sau
(tính theo chuẩn dây 1 lõi CADIVI)
- 1.0HP dây 1.2 xài CB 10Ampe
- 1.5HP dây 1.6 xài CB 10-15Ampe
- 2.0HP dây 2.0 xài CB 20Ampe
- 2.5HP – 3.0HP dây 2.5 xài CB 30Ampe
Một số công suất máy lạnh phổ biến trên thị trường hiện nay
Kiểu treo tường : 1.0 – 1.5 – 1.75 – 2.0 – 2.5 – 3.0 Hp
Kiểu Cassette Âm trần : 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 4.5 – 5.0 – 5.5 Hp
Kiểu Áp trần : 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 4.5 – 5.0 – 5.5 Hp
Kiểu Tủ đứng đặt sàn : 2.5 – 3.0 – 4.0 – 5.0 – 5.5 Hp
Kiểu Giấu trần nối ống gió : 1.5 – 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 4.5 – 5.0 – 5.5 Hp
Mức tiêu thụ điện năng của máy lạnh
***Thấp nhất là lọai 0.5HP
HP (sức ngựa) , Kw/h (trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ), W công suất riêng của Compressor (ko tính các thiết bị khác kèm theo)
- 0.5HP ~ 0.5Kw/h 375Woát
- 1.0HP ~ 1Kw/h ~ 750Woát (chuẩn)
- 2.0HP ~ 2Kw/h ~ 750×2 = 1500Woát
Mức tiêu thụ điện năng của tủ lạnh
***Thấp nhất là 1/18HP
- 1/18HP ~ 18h/Kw
- 1/10HP ~ 10h/Kw ~ 85Woát
- 1/8HP ~ 8h/Kw ~ 100Woát
- 1/6HP ~ 6h/Kw ~ 120-125Woát
- 1/4HP ~ 4h/Kw ~ 180-185Woát

No comments:

Post a Comment